Tiêu chảy là tình trạng đi đại tiện nhiều lần và lỏng do ruột tăng cường co bóp và tiết dịch làm mất khả năng hấp thu nước của ruột
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tiêu chảy, theo đó ta có thể phân ra loại tiêu chảy:

·        Tiêu chảy cấp: là tình trạng tiêu chảy kéo dài dưới 2 tuần, nguyên nhân thường do virut như Rotavirus; vi khuẩn như Salmonella, Shigella, E.coli; do kí sinh trùng như Amip, Giardia; do thức ăn bị nhiễm độc, có nhiều chất sơ, nhiều gia vị, dầu mỡ; do một số thuốc làm rối loạn nhu động ruột: bệnh thần kinh do tiểu đường,cắt dạ dày ruột, do dùng thuốc kháng sinh uống nhiều ngày như Amox, Rrythromycin…; do dùng nhiều các loại thuốc có khả năng kéo nước vào lòng ruột như Sorbitol, Glycerin; do dùng thuốc nhuận tràng có lactulose magnesium, thuốc chứa Fe 3+, levodopa, propranolon, theophylin, indocid. Do tiêu chảy cấp làm mất nước và các chất điện giải nên trong điều trị phãi chú ý bù nước và chất điện giải.

·        Tiêu chảy mãn: là tình trạng tiêu chảy kéo dài trên 2 tuần, cũng có nhiều nguyên nhân do thực phẩm, bệnh viêm ruột, bệnh lỵ…

Khi đã xác định được nguyên nhân gây tiêu chảy, cần chú ý 1 số điểm sau:

·        Đối với trẻ em, nhiều trường hợp chỉ cần bù nước và chất điện giải là khỏi

·        Trường hợp bị ngộ độc thức ăn, chất độc, dùng ngay thuốc cầm tiêu chảy đôi khi không có lợi vì sẽ hạn chế cơ thể tống chất độc ra ngoài

·        Không dùng thuốc giảm nhu động ruột cho trường hợp tiêu chảy do nhiễm khuẩn, viêm kết tràng, trẻ em dưới 5 tuổi, phụ nữ có thai, người già vì thuốc này làm chậm co bóp ruột nên làm chậm đi sự di chuyển của nước và chất điện giải, kéo dài thời gian để nước và chất điện giải hấp thu vào máu làm tăng độ đặc của phân, dễ làm cho vi khuẩn xâm nhập vào máu


Với thuốc kháng nhu động ruột, cần lưu ý vì sự gây nghiện, tránh dùng cho trè em như Paregoric, cồn con rồng; với thuốc Diarsed, Lomotin (atropin 0.025mg + diphennoxylat 2.5mg) khởi đầu cho người lớn là 2 viên, sau đó dùng thêm 1 viên sau mỗi lần phân lỏng, nhueng không quá 8 viên trong 1 ngày; với lmodium (loperamid) liều khởi đầu 2 viên, sau đó dùng thêm 1 viên sau mỗi lần phân lỏng, nhưng không quá 8 viên 1 ngày

Với thuốc hấp thụ, thuốc này hấp thụ độc tố, vi khuẩn, nước, hơi dùng điều trị tiêu chảy do ngộ độc, khó tiêu đầy bụng, thuốc không hấp thụ vào hệ tuần hoàn nên ít tác dụng phụ.

·        Acticarbin = than thảo mộc + papaverin

·        Carbophos = than thảo mộc + calcicarbonat + tricalciumphosphat: 1 – 2 viên/ lần, 3- 4 lần/ ngày, nhai nát và uống với ít nước.

·        Actapulgit (Actapulgit Mổmiron), Smecta (Diosmectite): 2- 3 gói/ ngày hoặc 1200mg sau mỗi lần đi phân lỏng. Trẻ em 300 – 600mg sau mỗi lần đi phân lỏng.

Vơi bù nước và chất điện giải đường uống:

·        ORS, Oresol = 3.5g NaCl + 2.5g NAHCO3 + 1.5 g KCl +20g glucose pha trong 1 lít nước đun sôi để nguội; lưu ý khi pha mới mở gói vsf chỉ sử dụng trong ngày.

·        Hydrit: 1-2 viên / 200ml nước.

Với thuốc chống nhiễm trùng, thuốc này tùy thuộc từng loại vi khuẫn gây tiêu chảy mà dùng phối howjpkhasng sinh như cotrim, neomycin, ercefuryl, fluoroquinolon,… nhiễm ký sinh trùng dùng thuốc trị kí sinh trùng (metronidazol)
Với các loại thuốc chứa men đường ruột, các loại thốc chứa men sống nhằm bổ sung các vi khuẫn bình thường trong bụng bị mất trong thời gian điều trị kháng sinh như:
Biolactyl, Biosubtyl, Subtilac nên dùng sau khi uống kháng sinh, nếu dùng cùng lúc sẽ bị kháng sinh tiêu diệt không còn tác dụng, liều dùng 1-2 gói/ ngày, uống lúc đói hay trước khi ăn
Antibio, Bactisubtil thì có thể dùng chung với kháng sinh mà không mất hiệu nghiệm; tiêu chảy dùng 4-8 gói/ ngày, táo bon dùng 6 gói/ ngày, duy trì dùng 2 gói/ ngày
Carbolevure, Utra –Levure thì không dùng chung với thuốc kháng nấm và nước quá nóng
Lactase (lactaid, Lactrase) là một disaccharid có trong sữa và các thực phẩm có sữa, đó là enzym để tiêu hóa lactulose, liều dùng 1-2 viên nang  uống chung với sữa hay thuwxc phẩm có sữa…
Cần lưu ý, phản ứng phụ của thuốc tiêu chảy thường gây táo boan, khô miệng

Theo Khoa Học Phổ Thông