Sản phụ khoa

Tin mới

  • Hội chứng buồng trứng đa nang ( PCOS) Nguyên nhân gây PCOS? Nguyên nhân chính xác của PCOS là không rõ, các bác sĩ tin rằng sự mất cân bằng nội tiết tố và di truyền đóng một ...
    Được đăng 00:09, 29 thg 6, 2016 bởi Hieu Nghia
  • CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY UNG THƯ BUỒNG TRỨNG VÀ CỔ TỬ CUNG ** Ung thư buồng trứng Không có cách nào để biết chắc chắn nếu bạn sẽ bị ung thư buồng trứng. Hầu hết phụ nữ có được nó mà không bị ...
    Được đăng 19:50, 5 thg 8, 2015 bởi My Lien
  • Khoáng chất và Vitamin đối với thai nhi Trong thời gian mang thai, phụ nữ mang thai nên có một chế độ ăn uống bao gồm một loại thực phẩm đa dạng bao gồm protein, carbohydrate, vitamin, khoáng ...
    Được đăng 17:46, 22 thg 1, 2015 bởi My Lien
  • Chuẩn tăng cân khi mang thai PGS.TS.BS. Nguyễn Thị Ngọc Thoa, bộ môn phụ sản, ĐH y dược TP.HCM cho biết, tạp chí khoa học Hytten F (Mỹ) đã đề xuất tiêu chuẩn ...
    Được đăng 20:25, 11 thg 5, 2014 bởi My Lien
  • Thực phẩm hàng đầu cho tuổi mãn kinh TPO - Mãn kinh là một thời điểm khó khăn cho việc ăn uống. Chuyển hóa chậm và các nguy cơ sức khỏe tăng lên theo tuổi tác, kết hợp với ...
    Được đăng 18:10, 11 thg 5, 2014 bởi My Lien
Hiển thị bài đăng 1 - 5trong tổng số 5. Xem nội dung khác »

Hội chứng buồng trứng đa nang ( PCOS)

đăng 00:09, 29 thg 6, 2016 bởi Hieu Nghia   [ đã cập nhật 00:09, 29 thg 6, 2016 ]

Nguyên nhân gây PCOS?

Nguyên nhân chính xác của PCOS là không rõ, các bác sĩ tin rằng sự mất cân bằng nội tiết tố và di truyền đóng một vai trò quan trọng. Phụ nữ có nhiều khả năng để phát triển PCOS nếu mẹ hoặc chị em của họ cũng bị PCOS.


CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY UNG THƯ BUỒNG TRỨNG VÀ CỔ TỬ CUNG

đăng 19:50, 5 thg 8, 2015 bởi My Lien   [ đã cập nhật 19:50, 5 thg 8, 2015 ]

** Ung thư buồng trứng

Không có cách nào để biết chắc chắn nếu bạn sẽ bị ung thư buồng trứng. Hầu hết phụ nữ có được nó mà không bị nguy cơ cao. Tuy nhiên, một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ của người phụ nữ ung thư buồng trứng, kể cả nếu bạn:




Khoáng chất và Vitamin đối với thai nhi

đăng 17:45, 22 thg 1, 2015 bởi My Lien   [ đã cập nhật 17:46, 22 thg 1, 2015 ]

Trong thời gian mang thai, phụ nữ mang thai nên có một chế độ ăn uống bao gồm một loại thực phẩm đa dạng bao gồm protein, carbohydrate, vitamin, khoáng chất và chất béo. Từ mẹ sẽ cung cấp các chất dinh dưỡng và vitamin cần thiết cho sức khỏe cho cả mẹ lẫn con và rất cần cho sự phát triển của em bé, nhất là não bộ.

Một chế độ ăn uống cân bằng là cách tốt nhất để nhận được chất dinh dưỡng, nhưng bổ sung vitamin cũng có thể có lợi. Phụ nữ mang thai chỉ nên uống bổ sung vitamin và khoáng chất theo sự chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Bổ sung không thể thay thế một chế độ ăn uống lành mạnh mà là đảm bảo rằng một người mẹ đang nhận được chất dinh dưỡng đủ hàng ngày. Vitamin bổ sung làm việc tốt nhất khi được dùng như một phần của một chế độ ăn uống lành mạnh và không phải là một thay thế cho một chế độ ăn uống lành mạnh.


Khoáng chất và vitamine cần thiết cho thai nhi

Vitamine / Khoáng chất thiết yếu

Lý do tại sao bạn cần nó:

Nơi bạn tìm thấy nó:

Vitamin A vàBeta Carotene(770 mcg)

Giúp xương và răng phát triển

Gan, sữa, trứng, cà rốt, rau bina, rau màu xanh lá cây và màu vàng, bông cải xanh, khoai tây, bí ngô, quả màu vàng, dưa đỏ

Vitamin D (5 mcg)

Giúp cơ thể sử dụng canxi và phốt pho, giúp răng và xương

Sữa, mỡ cá, ánh nắng mặt trời

Vitamin E (15 mg)

Giúp hình thành cơ thể và các tế bào máu và cơ bắp

Dầu thực vật, mầm lúa mì, các loại hạt, rau bina, ngũ cốc

Vitamin C (80 - 85 mg)

Một chất chống oxy hóa bảo vệ các mô khỏi bị tổn thương và giúp cơ thể hấp thụ chất sắt, xây dựng hệ thống miễn dịch khỏe mạnh

Các loại trái cây họ cam quýt, ớt chuông, đậu xanh, dâu tây, đu đủ, khoai tây, bông cải xanh, cà chua

Thiamin/B1 (1,4 mg)

Làm tăng mức độ năng lượng và điều hòa hệ thần kinh

Ngũ cốc nguyên hạt, ngũ cốc, mầm lúa mì, thịt nội tạng, trứng, gạo, mì, hoa quả, các loại hạt, các loại đậu, thịt lợn

Riboflavin/B2(1,4 mg)

Duy trì năng lượng, thị lực tốt, làn da khỏe mạnh

Các loại thịt, gia cầm, cá, các sản phẩm sữa, ngũ cốc, trứng

Niacin/B3 (18 mg)

Thúc đẩy làn da khỏe mạnh, thần kinh và tiêu hóa

Thực phẩm giàu protein như ngũ cốc, bánh mỳ, thịt, cá, sữa, trứng, đậu phộng

Pyridoxine/B6(1,9 mg)

Giúp hình thành các tế bào máu, giảm thời gian ốm nghén

Thịt gà, cá, gan, thịt lợn, trứng, đậu nành, cà rốt, bắp cải, dưa đỏ, đậu Hà Lan, rau bina, mầm lúa mì, hạt hướng dương, chuối, đậu, bông cải xanh, gạo nâu, yến mạch, cám, đậu phộng, quả óc chó

Axit folic / Folate (600 mcg)

Giúp hỗ trợ cho nhau, và ngăn ngừa tật nứt đốt sống và các khuyết tật ống thần kinh khác

Cam, nước cam, dâu tây, các loại rau lá xanh, rau bina, củ cải, bông cải xanh, súp lơ, ngũ cốc, đậu, mì, đậu, các loại hạt

Canxi (1,000 - 1,300 mg)

Tạo xương và răng, giúp ngăn ngừa cục máu đông, giúp cơ bắp và chức năng thần kinh

Sữa chua, sữa, phomát, các loại thực phẩm giàu canxi như sữa đậu nành, nước trái cây, bánh mì, ngũ cốc, rau lá màu xanh đậm, cá đóng hộp với xương

Sắt (27 mg)

Giúp trong việc sản xuất hemoglobin, ngăn ngừa bệnh thiếu máu, cân nặng khi sinh thấp, và sinh non

Thịt bò, thịt lợn, đậu khô, rau bina, hoa quả khô, mầm lúa mì, bột yến mạch hoặc ngũ cốc tăng cường chất sắt

Protein (71 mg)

Giúp trong việc sản xuất các axit amin, các tế bào sửa chữa

Hầu hết các thực phẩm động vật, thịt, gia cầm, trứng, sản phẩm sữa, rau bánh mì kẹp thịt, đậu, các loại đậu, các loại hạt

Kẽm (11-12 mg)

Giúp sản xuất insulin và enzyme

Các loại thịt đỏ, thịt gia cầm, đậu, các loại hạt, ngũ cốc nguyên hạt, ngũ cốc, hàu, các sản phẩm sữa

 

Tuy nhiên, nếu chúng ta bồi dưỡng quá nhiều vitamine va chất khoáng cũng có thể gây độc cho cả mẹ và con. Do đó, tốt nhất chúng ta cần khảo sát thường xuyên lượng vitamine và khoáng chất cần thiết cho cơ thể, nhất là trong lúc mang thai.

 Bs TRƯƠNG HIẾU NGHĨA

Chuẩn tăng cân khi mang thai

đăng 20:24, 11 thg 5, 2014 bởi My Lien   [ đã cập nhật 20:25, 11 thg 5, 2014 ]

PGS.TS.BS. Nguyễn Thị Ngọc Thoa, bộ môn phụ sản, ĐH y dược TP.HCM cho biết, tạp chí khoa học Hytten F (Mỹ) đã đề xuất tiêu chuẩn tăng cân sinh lý bình thường của thai phụ trong thai kì là 12.5 kg

Chuẩn tăng cân khi mang thai

Trong đó, 9kg để tạo lập thai, nhau, nước ối, phát triển vú, tử cung, gia tăng lượng máu và giữ nước; khoảng 3.5 kg còn lại nằm trong kho mỡ dự trữ của người mẹ.
Nghiên cứu năm 2006 của BS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết tại BV ĐH y dược TP.HCM chứng minh tăng cân mẹ trong thai kì có liên quan đến trọng lượng trẻ sơ sinh, một bà mẹ tăng hơn 16 kg lúc mang thai có trọng lượng con trung bình là 3.8 kg
Ảnh hưởng của tăng cân mẹ lên trọng lượng thai còn tùy thuộc vào tình trạng dự trữ của của bà mẹ trước lúc mang thai. Dự trữ này phản ánh qua chỉ số khối cơ thể (BMI). Chỉ số khối càng cao tức bà mẹ ở tình trạng béo phì sẽ ảnh hưởng đến tình trạng tăng trọng mẹ lên trọng lượng thai càng lp71n 

Viện y học Mỹ (IOM) đã đưa ra một hướng dẫn tăng cân trong thai kì theo chỉ số BMI cho các thai phụ: (bảng 1)

 Phân loại  Chỉ số khối (BMI) trước khi mang thaiĐề nghị tăng cân theo IOM (kg) 
            Thấp
            Bình thường    
            Cao
            Béo phì 
                                 <19.8
                                19.8 - 26
                                26.1 - 29
                                >29    
                                    12.5 - 18
                                    11.5 - 16
                                    7 - 11.5
                                    6


Tăng cân của mẹ trong mỗi quý có ảnh hưởng khác nhau lên trọng lượng của thai. Quý thứ 2 của thai kì là lúc ảnh hưởng lớn nhất. Hai tác giả Abrahams và Selvin (1995) đã tính toán mỗi kilogram tăng trọng của bà mẹ trong quý 1 và 3 sẽ đóng góp cho trọng lượng thai 18 g và 17 g, nhưng mỗi kilogram tăng trọng của mẹ trong quý 2 đóng góp tới 32.8 g cho trọng lượng thai. Thai phụ tăng cân nhiều hơn tiêu chuẩn của IOM thì nguy cơ sinh thai to tăng khoảng 3 lần. Bé sơ sinh của những thai phụ này có nguy cơ hạ đường huyết và tăng bilirubin máu gấp 1,5 lần 


Chỉ số khối BMI
Theo PGS. Nguyễn Thị Ngọc Thoa, cân nặng của con khi sinh có mối liên hệ đến số khối người mẹ, phụ nữ có chỉ số khối BMI càng cao khi mang thai thì thai càng to kèm theo nguy cơ cao huyết áp. Nhu cầu mỗ lấy thai cũng càng tăng và biến chứng liên quan đến mổ ở phụ nữ béo phì cũng càng chao

BMI (Body Mass Index) chính là chỉ số cơ thể được các bác sĩ và các chuyên gia sức khỏe sử dụng để xác định tình trạng cơ thể của một người nào đó có bị béo phì, thừa cân hay quá gầy hay không. Chỉ số BMI của bạn tính theo công thức:
BMI = (trọng lượng cơ thể) / (chiều cao x chiều cao).

Trọng lượng cơ thể: tính bằng kg; chiều cao: tính bằng m

Nghiên cứu trên 60.000 ca con so của Usha Kiran và cộng sự ở Anh cho thấy bà mẹ có BMI trên 30, tăng nguy cơ thai quá ngày, thủ thuật thất bại, tăng nguy cơ mổ lấy thai, băng huyết, truyền máu, nhiễm trùng tiểu.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Tuyền, BV nhân dân Gia Định TP.HCM (năm 2004), cho kết quả bà mẹ dư cân hoặc béo phì có con nặng hơn bà mẹ có BMI trung bình
Một nghiên cứu khác trên 268 bệnh nhân tại bệnh viện ĐH y dược TP.HCM, nhằm xác định chuẩn đánh giá mức hợp lý kiểm soát sự tăng cân người mẹ khi mang thai phù hợp với người châu Á, căn cứ theo chỉ số BMI như sau: (bảng 2)

 Phân loại  Chỉ số khối BMIĐề nghị tăng cân theo IOM (kg) 
                    Thấp
                    Bình thường
                    Cao
                    Béo phì 
                                        <18.5
                                        18.5 - 24.9
                                        23 - 24.9
                                        >25
                                 12.7
                                11.64
                                10.58
                                7.32


Thực phẩm hàng đầu cho tuổi mãn kinh

đăng 18:09, 11 thg 5, 2014 bởi My Lien   [ đã cập nhật 18:10, 11 thg 5, 2014 ]

TPO - Mãn kinh là một thời điểm khó khăn cho việc ăn uống. Chuyển hóa chậm và các nguy cơ sức khỏe tăng lên theo tuổi tác, kết hợp với mãn kinh, nên cần một cách tiếp cận lành mạnh để chống lại chúng.

Thực phẩm lành mạnh là cách tốt nhất để giải tỏa vấn đề này và một số thực phẩm dưới đây sẽ giúp quá trình mãn kinh của bạn dễ dàng hơn.

1. Chất xơ

Chất xơ dưới dạng ngũ cốc nguyên cám, trái cây và rau củ có thể làm giảm cholesterol, hạ đường huyết, ngăn ngừa táo bón và những vấn đề sức khỏe khác khi bạn mãn kinh.

2. Bổ sung đủ canxi

Ăn và uống các sản phẩm từ sữa, thực phẩm giàu canxi mỗi ngày để đảm bảo bạn hấp thu đủ canxi qua chế độ ăn hàng ngày và từ đó giảm nguy cơ loãng xương.

3. Đậu nành

Đậu nành chứa estrogen thực vật và isoflavone, giúp cải thiện các triệu chứng mãn kinh như cơn bốc hỏa. Ngoài ra, đậu nành rất dồi dào chất xơ và một số loại đậu phụ cung cấp thêm canxi.

4. Hạt lanh

Chất lignin trong hạt lanh là các chất dẫn truyền quan trọng của chuyển hóa hóc-môn.
5. Bổ sung chất sắt

Ăn nhiều thực phẩm giàu chất sắt như thịt đỏ, thịt gia cầm, cá, trứng, rau xanh lá để đảm bảo bạn hấp thu đủ sắt qua chế độ ăn và giảm nguy cơ bị thiếu máu.

6. Các vitamin

Tăng cường hấp thu vitamin B và omega-3 nhằm đối phó với những thay đổi tâm trạng, vì trong thời kỳ mãn kinh, thay đổi tâm trạng dường như trầm trọng hơn và rất khó kiểm soát.

7. Protein

Kết hợp các thực phẩm giàu protein như thịt, các sản phẩm từ sữa, các loại hạt và đậu giúp cơ thể hồi phục sau khi ốm, nhiễm trùng và phẫu thuật.

8. Tích cực ăn đậu

Đậu là loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, nhiều chất xơ, estrogen thực vật, chất khoáng, canxi, a-xít folic và vitamin B6, giúp giảm hấp thu glucose vào máu, từ đó ngăn chặn cơn đói và khiến bạn no lâu hơn.

9. Nước

Nước rất quan trọng đối với phụ nữ mãn kinh trong việc thủy hợp tế bào, làm ẩm da và đào thải các chất độc ra khỏi cơ thể.
10. Trái cây và rau củ

Các loại trái cây và rau củ nhiều màu sắc chứa nhiều vitamin, chất khoáng, chất chống ô-xy hóa và chất xơ.

Minh Châu

 Theo HMU

1-5 of 5