I. KỸ THUẬT: Đối với x quang phổi, kỹ thuật chụp chiếm tầm quan trọng rất lớn để tạo hình ảnh chẩn, từ đó việc chẩn đoán x quang sẽ dễ dàng và chính xác hơn.

1/. Hình thẳng : được thực hiện chủ yếu với tư thế sau – trước (P.A) và hít vào sâu. Nhưng đối với trẻ nhỏ, thường chụp tư thế trước sau ( A.P) => bóng tim to bè so với lồng ngực và thì hô hấp không chẩn => khác nhau giữa các hình chụp.

Hít vào đủ sâu khi vòm hoành (P) nằm ngang cung trước xương sườn thứ 6 hoặc khe liên sườn thứ 9 phía sau.

Hai kỹ thuật được dùng: yếu tố cao và yếu tố thấp .

  - Yếu tố thấp( KV vừa, MAS cao): hình sắc nét, đen và trắng tương phản rõ.

  - Yếu tố cao (KV cao, MAS thấp ): hình tương phản vừa thấy được hình ảnh mạch máu sau bóng tim và hoành, được cấu trúc vùng trung thất.

2/. Hình nghiêng: bổ xung cho hình thẳng cấu trúc phế trường nằm sát phim thấy rõ.

3/. Các tư thế bổ xung :

- Nghiêng xéo (Oblique): chủ yếu để đánh giá các mạch máu hoặc u vùng trung thất hoặc cạnh trung thất.

- Hình chụp thì thở ra: ích lợi trong chẩn đoán dị vật đường thở, tràn khí màng phổi lượng ít, khí phế thủng, rối loạn thông khí, bệnh lý cơ hoành.

- Những hình chụp bệnh nhân nằm nghiêng tia ngang: để chẩn đoán tràn dịch màng phổi lượng ít.

- Tư thế ưởn đỉnh: để thấy cấu trúc bất thường vùng đỉnh phổi.

- Chụp phổi kèm thực quản cản quang: để đánh giá trung thất giữa và sau.

4/. Soi : bổ xung để đánh giá sự di động của vòm hoành và biên độ đập của tim

5/. Một số kỹ thuật cao :

a)     Chụp cắt lớp ( Tomographie):

- Chụp cắt lớp thường : để chẩn đoán các u phổi. Ngày nay giới hạn sử dụng vì lượng nhiễm xạ cao.

- Chụp cắt lớp điện toán (TDM): rất tốt để chẩn đoán bệnh lý u ở lồng ngực, nhất là bệnh lý mô kẽ, mạch máu,…

- Khí quản cản quang.

b)    Mạch máu cản quang: giúp cho chẩn đoán các bất thường về mạch máu phổi hoặc trong các trường hợp khác ra máu do bất thường động mạch phế quản. Có thể kết hợp điều trị can thiệp.

c)     Xạ hình phổi (Scintigraphie): góp phần chẩn đoán trong các bệnh lý đặc biệt của phổi.

d)    Chụp cộng hưởng từ (IRM): ngày này đựơc ứng dụng ngày càng rộng rãi trong bệnh lý vùng trung thất, tim mạch và u phổi.

6/. Liều nhiễm xạ :

- Chụp yếu tố cao: nhiễm xạ tối thiểu.

-  Soi / 1phút > 10 lần chụp cắt lớp > 100 lần x quang thường.


II.CƠ THỂ HỌC X QUANG BÌNH THƯỜNG

1/.Khí quản và phế quản gốc :

- Hình thẳng : khí quản thẳng giữa lồngngực hoặc thường chếch nhẹ sang (P) ở trẻ nhỏ, đến D5  chia 2 nhánh tạo 1 góc từ 45 – 70O . Phế quản gốc (P) tương đối thẳng và ngắn so với bên (T). phế quản gốc (T) chếch nhẹ về sau.

- Hình nghiêng : khí quản thấy rõ, chếch xuống dưới và ra sau từ đoạn đi vào lồng ngực. Phế quản gốc (P) gần như đi theo chiều khí quản, phế quản gốc (T) gần như nằm ngang, có dạng tròn hoặc bầu dục, nằm chồng lên phần đầu của phế quản gốc (P) và vượt một ít ra sau.

2/.Thùy và phân thùy phổi.

Phải : 

 Thùy trên Thùy giữa Thuỳ dưới

Phân thùy đỉnh 1
Phân thùy lưng 2
Phân thùy trước 3

 Phân thùy bên 4
Phân thùy giữa 5

Phân thùy đĩnh (Nelson) 6
Phân thùy cạnh tim 7
Phân thùy trước 8
Phân thùy bên 9 

Trái :

 Thùy trên Thùy giữa Thùy dưới
 Phân thuỳ đỉnh trên sau 1-2
Phân thuỳ trước 3
 Phân thùy bên 4
Phân thuỳ dưới 5
 Phân thùy đĩnh 6
Phân thuỳ trước 8

Phân thuỳ bên 9
Phân thuỳ sau 10
 
 
 

Hình chụp tư thế AP và nghiêng (T): bình thường.

3/.Mạch máu phổi :

- Thân động mạch phổi nằm ở trung thất chỉ thấy bờ (T) và tạo cung giữa (T). chia hai nhánh, nhánh (P) ngang và chếch nhẹ xuống thấp, nó hoàn toàn nằm trong trung thất và ở rốn phổi nó chia hai nhánh chính: trên và dưới. Động mạch phổi (T) lớn hơn, theo hướng lên và ra sau để đến rốn phổi (T). Rốn phổi (T) cao hơn rốn phổi (P).

- Các động mạch nhánh dọc vào phổi theo đúng các nhánh phế quản. Các mao mạch phế nang để trao đổi khí và trở về bằng bốn tĩnh mạch phổi đổ vào nhỉ (T).

- Ơ tư thế đứng, sự phân phối các mạch máu phổi giảm từ đỉnh  đến đáy phổi theo tỉ lệ 1/3 trên giữa và dưới.

4/. Nhu mô phổi:

- Cấu trúc cơ bản của phổi và chức năng của phổi giảm là các tiểu thùy thứ cấp (Lobule pulmonaire secondaire)

- Phế quản có chứa sụn ở thành, tiểu phế quản không có.

- Sự  phân chia phế quản theo cách phân đôi.

- Tiểu thùy thứ cấp là đơn vị tương quan với bệnh học xquang phổi. Đường kính của nó 0,3 – 3 cm ở người lớn.

5/ Cơ hoành: Vòm hoành (P) cao hơn hoành (T) < 3 cm. Có thể có dạng nhiều cung, nhất là ở trẻ em. Hình chụp nghiêng (P) 2 hoành nằm song song, nghiêng (T) hai hoành cắt nhau.

6/. Thành ngực: Các cung sườn, các cơ thành ngực, bóng vú có thể tạo nên các xảo ảnh  ( Artefact) trên phim.

1.    Bờ nhĩ (P)
2.    Bờ thất (T)
3.    Thân ĐM phổi
4.    ĐM phổi (T)
5.    Khớp ức đòn
6.    Khí quản
7.    ĐM phổi (P)
8.    TM Azigos
9.    Bờ TM chủ trên
10.  Cán xương ức
11.  Xương đòn
12.  Bóng vú  
13.  Bóng hơi dạ dày
14.  Vòm hoành (P)
15.  Bờ cạnh thực quản
16.  Quai ĐM chủ
17.  Phế quản thùy dưới (P)
18.  Rãnh liên thùy bé
19.  Bờ cơ ức đòn chủm

7/. Trung thất : chứa nhiều cơ quan : Tim mạch máu lớn khí – phế quản, thự quản, dây thần kinh, hạch, chuổi ngực, thymus
Quan trọng, chú ý các đường trung thất.
1. Đường trung thất sau.
2. Đường trung thất trước.
3. Đường cạnh ĐM chủ ngực.
4. Đường cạnh (T) cột sống.
5. Đường cạnh (P) cột sống.
6. Đường cạnh (P) khí quản.
7. Đường cạnh tĩnh mạch chủ trên.
8. Đường cạnh thực quản.

Chia khu vùng trung thất.

S Trên 
M Giữa
I Dưới
1 Trước
2 Giữa
3 Sau