1/. Siêu âm:

           - Đánh giá hình thái, cấu trúc siêu âm, kích thước bộ niệu.

           - Các hình ảnh bệnh lý như: thận ứ nước, bất thường bẩm sinh ( thận đa nang, thận đôi, hội chứng khúc nối, thận lạc chỗ,…)

           - Các bệnh lý chủ mô thận : viêm thận- bể thận, áp xe thận,…

           - Bệnh lý viêm bàng quang, túi thừa bàng quang, sạn bàng quang, …

2/. Chụp bàng quang cản quang:

           - Chỉ định: tìm trào ngược bàng quang niệu quản, bệnh lý bàng quang ( bàng quang thần kinh, bàng quang chống đối,..).

Hình ảnh niệu đạo bình thường ở trẻ trai và gái

 

          - Kỹ thuật được thực hiện khi TÌNH TRẠNG NHIỂM TRÙNG TIỂU ĐÃ ĐIỀU TRỊ ỔN ĐỊNH.

          - Khảo sát :

  • Hình thái bàng quang : bàng quang lớn theo trục dọc à bàng quang thần kinh; Bàng quang có thành lồi lõm không đều và dày thành à bàng quang chống đối, túi thừa bàng quang ( túi thừa Ouraque, thúi thừa Hutch ).
  • Trào ngược bàng quang niệu quản: chia làm 5 mức độ:

 


** BÀNG QUANG THẦN KINH: tính chất:

-          Tăng thể tích bàng quang.

-          Bàng quang theo trục dọc.

-          Ứ đọng nứơc tiểu.

-          Giảm trương lực bàng quang.

-          Trào ngược bàng quang niệu quản 2 bên.

-          Bất thường cột sống +/-

** BÀNG QUANG CHỐNG ĐỐI:

-          Thường do van niệu đạo sau.

-          Thành bàng quang dày, bờ lồi lõm không đều.

-          Cổ bàng quang + niệu đạo tiền liệt tuyến tạo dạng hình phểu và có thể thấy bòng van niệu đạo sau.

-          Trào ngược bàng quang niệu quản hai bên.

3/. Chụp bộ niệu cản quang (UIV, IVP ):

            1.1 Chỉ định: khảo sát bộ biệu cản quang.

            1.2 Chống chỉ định: mất nước nặng, suy thận nặng, bệnh đa u tủy, dị ứng thuốc cản quang (sốc phản vệ), cường tuyến giáp trạng.

            1.3 Chuẩn bị bệnh nhân: không cần chuẩn bị (trừ khi bệnh nhi bị táo bón lâu hoặc có nhiều chất cản quang đường ruột), bệnh nhân nhịn đói ít nhất 4 giờ, cho thuốc chống dị ứng nếu có tiền căn dị ứng nặng (theo phác đồ).

            1.4 Đánh giá:

                        - Hính thái, kích thước thận à bờ đều hoặc co khéo, teo thận,…

                        - Hình ảnh ngấm thuốc chủ mô thận (nephrogram) à khuyết hoặc tăng ngấm thuốc khu trú.

                        - Hình dạng đài bể thận: biến dạng, co kéo, gậm nhấm, đẩy lệch, khuyết, nghẽn tắc,…

            1.5 Một số hình ảnh đặc hiệu:

                        - Ổ kém ngấm thuốc dạng tam giác à viêm thận bể thận khu trú.

                        - Ổ tròn không đọng thuốc à nang thận.

                        - Ổ tăng ngấm thuốc à u thận: adenome, buớu mạch- cơ- mỡ,…

                        - Đài thận dạng hoa hồng, hình túi + teo nhỏ nhánh đài thận chung à lao thận.

                        - Dãn khu trú đài thận và co kéo bờ thận đi kèm à xẹo viêm  thận- bể thận mạn.